Thuốc Zidimbiotic 1000 là thuốc gì, giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Thuốc Zidimbiotic 1000 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd.

Lô Y01-02A-KCN/KCX Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml.

Dạng bào chế

Thuốc bột pha tiêm.

Thành phần

Một lọ thuốc bột pha tiêm chứa:

– Ceftazidim 1g.

– Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của Ceftazidime

– Ceftazidime là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3.

– Cơ chế: Acyl hóa các D-alanin transpeptidase, ức chế giai đoạn cuối trong phản ứng tổng hợp vách tế bào vi khuẩn (giai đoạn có mục đích tạo liên kết ngang giữa các peptidoglycan). Quá trình sinh tổng hợp vách tế bào bị ngừng lại, vi khuẩn không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt.

– Tác dụng tốt trên vi khuẩn gram âm, bền vững với enzym Beta Lactamase do vi khuẩn tiết ra, qua được hàng rào máu não đạt được nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tủy. Tuy nhiên, trên vi khuẩn gram dương thì tác dụng kém Penicilin và Cephalosporin thế hệ I. Thuốc tác dụng cả với P . aeruginosa.

– Có tác dụng diệt khuẩn trên chủng vi khuẩn làm nhiễm trùng dịch xương và ổ khớp như Enterobacter spp, S.aureus khi đạt được nồng độ điều trị.

Chỉ định

Thuốc Zidimbiotic 10000 được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn đã kháng Cephalosporin thế hệ I và thế hệ II:

– Nhiễm trùng máu.

– viêm màng não, áp xe não.

– Nhiễm khuẩn hô hấp nặng.

– Nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn đường mật.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Có thể dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

– Cần đến cơ sở y tế để được tiêm đúng kỹ thuật và tránh nguy cơ nhiễm khuẩn vết tiêm.

Liều dùng

– Đợt cấp trong giãn phế quản có bội nhiễm do vi khuẩn Gram (-)

3 – 6 g/ngày, cứ 8 đến 12 giờ/lần.

– Đợt cấp mức độ nặng và nguy kịch trong viêm phổi tắc nghẽn mạn tính: 3g/ngày.

– Viêm phổi mắc tại cộng đồng (do Pseudomonas aeruginosa)

2g x 3 lần/ngày.

– Viêm phổi bệnh viện nặng

2g mỗi 8 giờ.

– Áp xe phổi

3-6g/ngày.

– Tràn mủ màng phổi

3 – 6g/ngày, tiêm tĩnh mạch chia 3 đến 6 lần.

– Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

1-2g mỗi 8-12 giờ.

– Nhiễm khuẩn đường mật

1-2g mỗi 12 giờ.

– Nhiễm khuẩn cơ xương khớp (trực khuẩn mủ xanh)

1g mỗi 8 giờ.

– Viêm xương tủy nhiễm khuẩn

2g/lần x 2-3 lần/ngày.

– Viêm cơ áp xe cơ do nghi nhiễm trực khuẩn mủ xanh

2g/lần x 2-3g/ngày.

– Viêm tổ chức hốc mắt

1g/lần (ở người lớn) và 30-50mg/kg cân nặng (ở trẻ em) x 3 lần trên ngày.

– Viêm màng não mủ

6g mỗi 8 giờ (người lớn), 100-150mg/kg cân nặng mỗi 8-12 giờ (trên trẻ em).

Chú ý: Đây là liều dùng cho đường tiêm tĩnh mạch và có sự phối hợp với các kháng sinh khác, không phải dùng đơn độc.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều:

Việc quên liều sẽ làm cho thuốc không đạt được nồng độ điều trị, không có khả năng diệt khuẩn dẫn đến thất bại và có thể phải thay đổi phác đồ điều trị mới.

– Quá liều:

Việc quá liều khi tiêm Ceftazidim có thể dẫn đến sốc phản vệ cần phải điều trị ngay theo phác đồ của Bộ Y Tế. Bệnh nhân cần được thực hiện thao tác tiêm tại cơ sở y tế uy tín và theo dõi các phản ứng của cơ thể trong quá trình tiêm cũng như sau khi tiêm, không được tự ý bỏ đi ngay khi tiêm xong.

Chống chỉ định

Không dùng Thuốc Zidimbiotic 1000 cho đối tượng: Người dị ứng với Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong công thức.

Tác dụng không mong muốn

– Các phản ứng dị ứng: Ngứa, ban da, mày đay,… nghiêm trọng hơn có thể gặp sốc phản vệ (bao gồm co thắt phế quản và tụt huyết áp), phù Quincke, hội chứng Stevens-Johnson.

– Thuốc gây độc với thận như viêm thận kẽ.

– Rối loạn tiêu hóa như: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, mất vị giác (rất hiếm).

– Hệ tuần hoàn: Viêm tĩnh mạch.

– Rối loạn chức năng gan mật: Tăng men gan, vàng da.

– Bội nhiễm nấm Candida (ở miệng, âm đạo).

– Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

– Rối loạn thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm.

– Phản ứng do tiêm thuốc: Đau nhức ở vị trí tiêm, nguy cơ nhiễm trùng, sốt nhẹ.

Nếu gặp các tác dụng trên, nên thông báo cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

– Khi dùng đồng thời với các thuốc như Aminosid, Furosemid, Acid ethacrynic… sẽ làm tăng độc tính với thận.

– Kết hợp kháng sinh giữa Cloramphenicol và Ceftazidim gây ra sự đối kháng in vitro làm giảm khả năng diệt khuẩn.

– Các dung dịch pha tiêm có pH trên 7,5 làm giảm tác dụng của thuốc như Natri bicarbonat.

– Xảy ra tương kỵ gây kết tủa nếu phối hợp Vancomycin và Ceftazidim.

– Không pha lẫn hoặc dùng chung một dụng tiêm truyền giữa các lần Ceftazidim và các thuốc Gentamycin, Streptomycin, Metronidazol. Phải tráng rửa cẩn thận các bơm tiêm hay ống thông nhiều lần với dung dịch NaCl 0,9% giữa các lần dùng 2 loại thuốc này.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai:

Thuốc qua được nhau thai và có thể ảnh hưởng đến thai nhi, tuy nhiên chưa đủ các bằng chứng nghiên cứu để biết mức độ nguy hiểm của thuốc, việc dùng thuốc phải theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, cân nhắc lợi ích nguy cơ và phải chứng minh được lợi ích là vượt trội.

– Phụ nữ cho con bú:

Thuốc qua được sữa mẹ và có thể ảnh hưởng đến trẻ bú, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, tốt nhất nếu dùng thuốc nên ngưng cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có ảnh hưởng đến thần kinh gây nhức đầu, chóng mặt, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

Không nên tự thực hiện, cần đến cơ sở y tế để được tiêm đúng kỹ thuật cũng như theo dõi các biểu hiện sau tiêm.

Điều kiện bảo quản

– Giữ nơi khô ráo, thoáng mát.

– Tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Nhiệt độ bảo quản dưới 30℃.

– Để xa tầm với của trẻ.

Thuốc Zidimbiotic 1000 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Zidimbiotic 1000 có thể mua ở các quầy thuốc và nhà thuốc trên toàn quốc. Số hotline của đội ngũ dược sĩ có chuyên môn chúng tôi luôn sẵn sàng nhận mọi tư vấn miễn phí các thắc mắc để giúp quý vị có thể mua được hàng đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý nhất trên thị trường.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc đường tiêm nên sinh khả dụng cao, không bị ảnh hưởng như đường uống.

– Hiệu quả điều trị cao, tỷ lệ kháng thuốc thấp khi phối hợp với các thuốc kháng sinh khác.

– Dạng bột pha tiêm nên thuốc giảm được sự biến đổi tính chất do phản ứng thủy phân.

Nhược điểm

– Có thể gây đau tại vị trí tiêm, thao tác kỹ thuật khó để tự thực hiện, cần phải thực hiện bởi nhân viên y tế.

– Giá thành cao.

– Nhiều tác dụng phụ như dị ứng, rối loạn tiêu hóa.

– Còn thiếu các nghiên cứu tính an toàn trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *