Thuốc Theralene siro 90ml cho bé giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Thuốc Theralene Syr.90ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Sanofi – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 90ml.

Dạng bào chế

Sirô.

Thành phần

Thuốc Theralene Syr.90ml có thành phần:

– Alimemazin Tartrat tương đương Alimemazin 0,05g/100ml.

– Tá dược: Acid Citric khan, Acid Ascorbic, Nipagin, Nipasol, Glycerin, Caramel, Cồn 96°, hương phúc bồn tử, đường RE, nước tinh khiết vừa đủ 100ml.

Thuốc Theralene Syro 90ml

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Alimemazin

– Là chất kháng Histamin và Serotonin.

– Giúp an thần, giảm ho, chống nôn.

Thuốc Theralene Syro 90ml

Chỉ định

– Người thỉnh thoảng bị mất ngủ (ví dụ như lạ chỗ ngủ) hay mất ngủ thoáng qua (ví dụ gặp phải vấn đề cần suy nghĩ nhiều).

– Làm thuyên giảm triệu chứng của các bệnh dị ứng: viêm mũi, viêm mắt, mề đay.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc dùng đường uống.

– Nếu để điều trị dị ứng thì nên uống thuốc vào buổi tối.

– Chỉ nên điều trị trong vài ngày.

Thuốc Theralene Syro 90ml

Liều dùng

– Điều trị dị ứng: uống khi có nhu cầu, tối đa 4 lần/ngày.

+ Người lớn: uống mỗi lần 10-20ml.

+ Trẻ trên 2 tuổi: uống mỗi lần 0,25-0,5ml/kg cân nặng.

– Điều trị giấc ngủ: uống 1 lần trước khi đi ngủ.

+ Người lớn: uống mỗi lần 10-40ml.

+ Trẻ trên 3 tuổi: uống mỗi lần 0,5-1ml/kg cân nặng.

+ Trẻ 2-3 tuổi: dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: bỏ qua liều cũ và uống tiếp liều mới theo đúng lịch trình. Không được uống gấp đôi liều.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: co giật, buồn ngủ, hạ huyết áp, tim đập nhanh, giảm nhiệt độ cơ thể, triệu chứng ngoại tháp.

+ Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi bị ngộ độc, rửa dạ dày nếu phát hiện sớm. Liên lạc với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời, an toàn nhất.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc cho các đối tượng sau:

– Người bị quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Trẻ dưới 2 tuổi.

– Người đi tiểu khó.

– Người bị tăng nhãn áp.

– Người có tiền sử bị giảm số lượng bạch cầu hạt khi dùng thuốc nhóm Phenothiazin.

Tác dụng không mong muốn

– Dị ứng: nổi mẩn, phù Quincke, choáng phản vệ.

– Mẫn cảm với ánh sáng.

– Giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu.

– Co giật.

– Buồn ngủ, mất tập trung.

– Chóng mặt.

– Run.

– Ảo giác.

– Tụt huyết áp.

Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc đã được ghi nhận như sau:

– Rượu: làm tăng tác dụng an thần của thuốc.

– Chloramphenicol, Griseofulvin, Metronidazole: tạo phản ứng Disulfiram với cồn ở trong thuốc.

– Sultopride: gây rối loạn nhịp thất.

– Methadone, Barbiturat, thuốc an thần, dẫn chất Morphin: tăng ức chế TKTW.

– Atropin và các thuốc có tác dụng tương tự Atropin: tăng khả năng gây TDKMM như khô miệng, bí tiểu.

– Thuốc kháng Cholinergic: giảm tác dụng an thần.

– Levodopa, Epinephrine: đối kháng tác dụng.

– Thuốc điều trị hội chứng Parkinson, các Antacid: giảm hấp thu Alimemazin.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Đối với phụ nữ mang thai: đã có báo cáo về việc thuốc gây triệu chứng ngoại tháp, vàng da ở trẻ. Không nên dùng thuốc trong ba tháng đầu thai kỳ. Có thể dùng điều trị ngắn ngày với liều được khuyến cáo trong các tháng tiếp theo. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

– Đối với bà mẹ cho con bú: thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, có thể gây ngủ lịm hay ngược lại làm mất ngủ cho trẻ. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, ảnh hưởng đến khả năng tập trung. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng làm việc cần sự tỉnh táo.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

– Tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Theralene Syro 90ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Theralene Syr.90ml đang được bày bán trên thị trường với mức giá khoảng 20.000 VNĐ. Nếu có nhu cầu mua thuốc xin hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline để mua được thuốc với chất lượng thuốc tốt và giá cả hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Giá thành rẻ.

– Thuốc được hấp thu nhanh (chỉ sau 15-20 phút) và có tác dụng kéo dài.

Nhược điểm

– Sinh khả dụng thường không cao.

– Có thể gây ảnh hưởng đến năng suất làm việc.

– Thuốc bài tiết qua sữa mẹ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *