Thuốc Lovenox 4000 ui/ 0.4 ml giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Thuốc Lovenox 6.000 anti-Xa IU/0.6ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Sanofi Winthrop Industrie – Pháp.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 bơm tiêm 0,6ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm đóng sẵn trong bơm tiêm.

Thành phần

Mỗi ống tiêm có chứa:

– 6000-Xa IU tương đương 60mg Enoxaparin natri.

– Nước cất pha tiêm vừa đủ 0,6ml.

lovenox_6000_ui

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Enoxaparin natri

Enoxaparin natri là một heparin có khối lượng phân tử thấp, có tác dụng chống đông máu.

– Hoạt tính kháng yếu tố Xa cao hơn hoạt tính kháng IIa hoặc kháng thrombin.

– Với liều điều trị, với đỉnh hoạt tính cực đại, aPTT có thể kéo dài từ 1,5-2,2 lần thời gian đối chứng. Sự kéo dài aPTT này phản ánh hoạt tính kháng thrombin tồn dư.

– Với liều dự phòng, Enoxaparin không gây ảnh hưởng nhiều rới aPTT.

Tác dụng chống huyết khối của Enoxaparin tương đương với heparin không phân đoạn, tuy nhiên nó lại ít nguy cơ chảy máu hơn và ít ức chế kết tập tiểu cầu hơn.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

– Huyết khối tĩnh mạch sâu đã hình thành, có hoặc không có thuyên tắc phổi, không có các dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng, ngoại trừ thuyên tắc phổi có khả năng cần điều trị bằng thuốc tan huyết khối hoặc bằng phẫu thuật.

– Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp không có sóng Q, dùng phối hợp với aspirin.

– Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, dùng phối hợp với thuốc tan huyết khối trên bệnh nhân có đủ hoặc không đủ điều kiện tái tạo mạch vành sau đó.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Được dùng qua đường tiêm dưới da (trừ trường hợp nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu).

– Không được tiêm bắp.

– Kỹ thuật tiêm dưới da:

+ Bơm tiêm đóng sẵn thuốc. Phải loại bỏ thể tích thuốc thừa trước khi tiêm. Nếu không có thể tích thừa, không được ấn pít tông để đẩy bọt khí ra trước khi tiêm thuốc.

+ Bệnh nhân ở tư thế nằm.

+ Vị trí tiêm: mô dưới da của thành bụng bên hoặc sau bên, luân phiên thay đổi bên trái, bên phải.

+ Phải chọc kim thẳng góc, không tiêm vào mặt bên, hết chiều dài của kim vào nếp da kẹp giữa ngón cái và ngón trỏ. Phải giữ yên nếp da này trong khi tiêm.

– Kỹ thuật tiêm liều nạp:

+ Nên tiêm thuốc qua dây truyền tĩnh mạch.

+ Phải tráng rửa đường truyền tĩnh mạch bằng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose trước và sau khi tiêm liều nạp.

+ Không được trộn chung hoặc tiêm đồng thời với thuốc khác.

+ Có thể tiêm cùng với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào chỉ định và bệnh nhân.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu đã hình thành, có hoặc không có thuyên tắc phổi, không có các dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng:

– Liều 150 anti-Xa IU/kg x 2 lần/ngày hoặc liều 100 anti-Xa IU/kg x 2 lần/ngày, tiêm dưới da.

– Trên bệnh nhân có các rối loạn thuyên tắc huyết khối biến chứng, liều 100 anti-Xa IU/kg, 2 lần/ngày, tiêm dưới da.

– Lưu ý trên các bệnh nhân có cân nặng trên 100kg hiệu quả của thuốc có thể thấp thấp hơn và nguy cơ xuất huyết cao hơn nếu cân nặng dưới 40kg, Những bệnh nhân này cần được theo dõi lâm sàng đặc biệt.

– Thời gian điều trị:

+ Cần nhanh chóng chuyển sang thuốc kháng đông đường uống càng sớm càng tốt.

+ Thông thường, sử dụng Lovenox không quá 10 ngày, tính cả thời gian cần thiết để đạt tác dụng kháng đông mong muốn khi dùng đường uống, trừ khi khó có thể đạt được tác dụng này.

Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp không có sóng Q, dùng phối hợp với aspirin:

– Liều 100 anti-Xa IU/kg, 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, phối hợp với aspirin.

– Thời gian điều trị: 2-8 ngày, cho đến khi bệnh nhân ổn định trên lâm sàng.

Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, dùng phối hợp với thuốc tan huyết khối trên bệnh nhân có đủ hoặc không đủ điều kiện tái tạo mạch vành sau đó:

– Liều nạp: 3000 anti-Xa IU tiêm tĩnh mạch, tiếp theo tiêm dưới da với liều 100 anti-Xa IU/kg trong 15 phút, sau đó mỗi 12 giờ (tối đa 10000 anti-Xa IU đối với 2 liều tiêm dưới da đầu tiên).

Lưu ý: liều đầu tiên phải được tiêm trong khoảng thời gian từ 15 phút trước đến 30 sau khi bắt đầu điều trị tan huyết khối (dù đặc hiệu với fibrin hay không).

– Thời gian điều trị: 8 ngày, hoặc cho đến khi bệnh nhân ra viện nếu thời gian nằm viện dưới 8 ngày.

– Lưu ý điều trị đồng thời với aspirin.

– Đối với bệnh nhân được tái tạo mạch vành:

+ Nếu tiêm dưới da lần cuối trong vòng 8 giờ trước khi bơm bóng: không cần tiêm thêm liều bổ sung.

+ Nếu tiêm dưới da lần cuối đã hơn 8 giờ trước khi bơm bóng, phải tiêm thêm một liều nạp tĩnh mạch 30 anti-Xa IU/kg. Để đảm bảo đúng thể tích nên pha loãng thuốc thành nồng độ 30oIU/ml chỉ dùng để điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên.

– Đối với bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên: điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên:

+ Không được tiêm liều nạp tĩnh mạch ban đầu.

+ Nên tiêm dưới da liều 75 anti-Xa IU/kg mỗi 12 giờ (tối đa 7500 anti-Xa IU đối với hai mũi tiêm đầu tiên).

Cách xử trí khi quá liều

Triệu chứng: biến chứng xuất huyết.

Xử trí: có thể được điều trị bằng protamin sulfat.

Chống chỉ định

Thuốc tuyệt đối không được dùng trong các trường hợp:

– Dị ứng với chế phẩm, heparin hoặc các dẫn chất của heparin, kể cả các heparin trọng lượng phân tử thấp khác.

– Rối loạn đông máu.

– Đang chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu không kiểm soát được.

– Có tiền sử giảm tiểu cầu nghiêm trọng do heparin gây ra.

– Suy thận nặng (trừ khi thẩm phân).

– Xuất huyết não.

– Chống chỉ định gây tê tuỷ sống/ngoài màng cứng trong khi điều trị triệt để.

– Viêm nội tâm mạc cấp tính.

Thuốc không được khuyên dùng trong các trường hợp:

– Phối hợp với aspirin (ở liều giảm đau, hạ sốt), NSAIDs, dextran.

– Trong những ngày đầu sau đột quỵ không xuất huyết.

– Suy thận từ nhẹ đến trung bình.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng Lovenox có thể gây ra một số tác dụng phụ ở những mức độ khác nhau:

– Xuất huyết bên trong hoặc bên ngoài ở những mức độ nghiêm trọng khác nhau, có thể khởi phát do những tổn thương gây chảy máu, do suy thận hoặc dùng đồng thời với thuốc khác.

– Giảm số lượng tiểu cầu trong máu.

– Xuất hiện chỗ bầm hoặc tụ máu dưới da tại chỗ tiêm và có thể gây đau. Những dấu hiệu này sẽ tự giảm và không cần ngưng điều trị. Các phản ứng nặng hiếm gặp trên da ở chỗ tiêm.

– Phản ứng dị ứng tại chỗ hoặc toàn thân.

– Nguy cơ loãng xương khi điều trị kéo dài (xương bị mất chất khoáng dẫn đến giòn xương).

– Ngoài ra có thể gặp một số tác dụng phụ khác: tăng men gan, tăng kali máu, tăng bạch cầu ái toan.

– Một số rất hiếm gặp các tổn thương thần kinh hoặc viêm dị ứng ở các mạch máu nhỏ.

Tương tác thuốc

Khi dùng đồng thời với các thuốc sau đây có khả năng xảy ra huyết khối:

– Aspirin.

– Chống viêm không steroid (NSAIDs).

– Thuốc chống đông đường uống (ức chế vitamin K).

– Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (abciximab, eptifibatid, ticlopidin, iloprost,  tirofiban), Dextran (dùng trong hồi sức cấp cứu).

Để tránh xảy ra tương tác, cần thông báo cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng để được điều chỉnh thích hợp.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Không được khuyên dùng cho phụ nữ mang thai. Nếu phát hiện mình có thai khi đang dùng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ để đánh giá xem có cần tiếp tục điều trị hay không.

Bà mẹ cho con bú: có thể sử dụng được trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Người lái xe và vận hành máy móc

Lovenox không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

Sử dụng thận trọng trong một số trường hợp:

– Bệnh nhân cao tuổi.

– Cân nặng dưới 40kg.

– Suy thận.

– Thời gian dùng vượt quá khuyến cáo thông thường (10 ngày).

– Dùng phối hợp với các thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản

– Ở nhiệt độ không quá 30oC.

– Phải được giữ nguyên bao bì trước khi sử dụng.

Thuốc Lovenox 6.000 anti-Xa IU/0.6ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Chỉ cần tiêm 1-2 lần/ngày. Hạn chế được số lần tiêm cho bệnh nhân.

– Nguy cơ chảy máu, nguy cơ giảm tiểu cầu thấp hơn và thời gian bán thải dài hơn heparin không phân đoạn.

– Không ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Nhược điểm

– Yêu cầu theo dõi rất chặt chẽ khi sử dụng.

– Nguy cơ chảy máu nếu không tuân thủ liều, thời gian điều trị, chống chỉ định, tương tác thuốc và tuổi của bệnh nhân.

– Không khuyên dùng cho phụ nữ mang thai.

– Chống chỉ định trên nhiều nhóm đối tượng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *