Thuốc Humulin R giá bao nhiêu, mua ở đâu, cách dùng như thế nào?

Thuốc Humulin R 100 IU/1ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty dược phẩm Eli Lilly – Indiana, Hoa Kỳ.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 10 ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Trong mỗi lọ thuốc có chứa:

– Insulin 100 IU/1ml.

– Tá dược vừa đủ 10 ml.

Thuốc Humulin R

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Insulin

– Thuốc chứa hoạt chất là Insulin người sản xuất theo công nghệ tái tổ hợp gen, có tác dụng giống như Insulin được bài tiết tự nhiên trong cơ thể người.

– Insulin là 1 hormon do tế bào Beta tuyến tụy tiết ra, nhằm điều chỉnh và giữ cho nồng độ Glucose trong máu ở mức bình thường.

– Cơ chế hạ đường huyết của Insulin: Làm tăng việc sử dụng Glucose của tế bào, nhất là tế bào cơ. Mặt khác, nó cũng làm tăng quá trình tân tạo Glycogen từ Glucose ở gan, từ đó giúp cho lượng đường máu giảm xuống.

Thuốc Humulin R

Chỉ định

– Bệnh nhân bị đái tháo đường cần phải dùng Insulin để duy trì nồng độ đường trong máu.

– Kiểm soát đường huyết đối với phụ nữ có thai bị đái tháo đường thai kỳ.

Thuốc Humulin R

Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc được dùng theo đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.

– Đối với tiêm dưới da (da bụng, da đùi, cánh tay trên hoặc mông): tiêm trước khi ăn 30 phút.

+ Đầu tiên, sát khuẩn vị trí tiêm bằng cồn 70 độ.

+ Sát khuẩn tay bằng cồn 70 độ hoặc đeo găng tay y tế.

+ Đưa mũi kim tiêm vào vị trí cần tiêm và bắt đầu tiêm theo đúng kĩ thuật tiêm dưới da đã được nhân viên y tế hướng dẫn.

+ Rút kim tiêm, làm sạch vùng da vừa tiêm bằng cồn 70 độ.

+ Cần phải thay đổi vị trí tiêm nếu tiêm thuốc thường xuyên, không tiêm chồng lên chỗ cũ.

– Đối với tiêm tĩnh mạch: thuốc được tiêm với tốc độ chậm và được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.

Liều dùng

Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: ngay khi phát hiện quên liều cần phải hỏi ý kiến bác sĩ về việc bổ sung liều vừa quên.

– Quá liều: có thể gây ra hiện tượng tụt đường huyết quá mức và hạ kali máu. Nếu không may sử dụng quá liều, cần đưa tới bệnh viện để xử lý, điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trên những đối tượng bệnh nhân sau:

– Phản ứng mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

– Người đang hoặc mới xảy ra tình trạng hạ đường huyết.

Tác dụng không mong muốn

Một số phản ứng phụ của thuốc:

– Thường gặp nhất: hiện tượng hạ đường huyết.

– Hay gặp: mẩn đỏ, sưng nề, ngứa tại vị trí tiêm. Tuy nhiên, phản ứng này thường mất sau vài ngày tới vài tuần.

– Rất hiếm gặp:

+ Phản ứng quá mẫn: phát ban, nổi mẩn ngứa toàn thân, khó thở, hen, tụt huyết áp, mạch nhanh, vã mồ hôi. Các trường hợp này cần phải đưa ngay tới cơ sở y tế gần nhất để xử trí và cấp cứu kịp thời.

+ Rối loạn phân bố mỡ tại vị trí tiêm.

Tương tác thuốc

– Có thể phải tăng liều Insulin khi sử dụng cùng với các thuốc gây tăng đường huyết:

+ Thuốc thuộc nhóm Glucocorticoid.

+ Hormon tuyến giáp.

+ Thuốc cường Beta  giao cảm.

– Điều chỉnh giảm liều Insulin nếu dùng kết hợp với:

+ Thuốc hạ đường huyết khác.

+ Dẫn chất salicylat.

+ Thuốc chống trầm cảm (IMAO).

+ Thuốc ức chế men chuyển: Captopril, Enalapril,…

+ Thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II.

+ Thuốc chẹn Beta giao cảm không chọn lọc.

+ Rượu.

– Kết hợp với Pioglitazone: có thể gây suy tim ở bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh tim, do đó cần phải cân nhắc trước khi sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú 

Chưa có báo cáo nào trên lâm sàng về nguy cơ gây dị tật thai nhi hoặc xảy ra phản ứng có hại đối với trẻ đang bú sữa mẹ. Mặc dù vậy, khi điều trị với Insulin, cần theo dõi cẩn thận lượng đường trong máu và nồng độ kali huyết để điều chỉnh liều lượng và chế độ sinh hoạt cho phù hợp.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Do tác dụng tụt đường huyết của Insulin, người lái xe và vận hành máy móc sẽ bị giảm khả năng tập trung. Điều này đem tới rủi ro cao trong việc xử lý tình huống của người điều khiển phương tiện. Vì vậy, cần phải cân nhắc việc sử dụng thuốc cho đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt khác 

– Cần phải đổi vị trí tiêm dưới da thường xuyên.

– Trước khi tiêm, quan sát cẩn thận màu sắc dung dịch, hạn sử dụng trên bao bì để chắc chắn không có gì bất thường, thuốc tiêm đảm bảo độ an toàn và ổn định.

Điều kiện bảo quản

– Để sản phẩm ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Không được để ở ngăn đá tủ lạnh.

– Lọ chưa mở: Bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8 độ C.

– Sau sử dụng lần đầu: Bảo quản dưới 30 độ C.

Thuốc Humulin R 100 IU/1ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được sản xuất bởi công ty nước ngoài và được nhập khẩu về Việt Nam nên có giá thành tương đối cao. Để được tư vấn cũng như mua được sản phẩm chính hãng, giá cả hợp lý, khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline ở trên.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Tác dụng tốt.

– Hiệu quả nhanh, tức thời.

– Sinh khả dụng cao.

– Dùng được cho cả trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.

Nhược điểm

– Giá thành khá cao.

– Thuốc tiêm đòi hỏi kỹ thuật tiêm.

– Nổi mẩn đỏ, sưng tấy tại vị trí tiêm trong thời gian đầu.

– Hay gặp rối loạn tiêu hóa.

– Ảnh hưởng tới khả năng điều khiển phương tiện và vận hành thiết bị.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *