Thuốc Hepatymo có tác dụng gì, giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Thuốc Hepatymo là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty liên doanh Meyer – BPC.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên Hepatymo chứa:

  • Tenofovir disoproxil fumarate 300mg

  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Hepatymo

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Tenofovir disoproxil fumarate

  • Tenofovir disoproxil fumarat là tiền chất của Tenofovir, khi vào cơ thể chuyển hóa thành Tenofovir.

  • Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của virus HIV-1, ức chế sự phát triển của virus viêm gan B.

Chỉ định

  • Điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn, dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.

  • Phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với người có nguy cơ lây nhiễm virus, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.

  • Điều trị viêm gan virus B ở người lớn khi đã đề kháng với Lamivudin.

Hepatymo

Cách dùng

Cách sử dụng

  • Đường uống, dùng kết hợp với các thuốc khác. Nên uống vào những thời điểm cố định trong ngày để tránh tình trạng quên dùng thuốc.

  • Thuốc tăng hấp thu khi dùng với thức ăn, nên uống trong hoặc ngay sau khi ăn để tăng hiệu quả điều trị.

Hepatymo

Liều dùng

  • Nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ ngày.

  • Dự phòng nhiễm HIV do tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm HIV (trong vòng vài giờ và duy trì trong 4 tuần nếu dung nạp): 1 viên x 1 lần/ ngày.

  • Viêm gan virus B mạn tính: 1 viên x 1 lần/ngày.

  • Điều chỉnh liều phù hợp với người bệnh thẩm phân máu, bệnh nhân suy thận và không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy gan.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

  • Quên liều: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Uống liều tiếp theo như bình thường, không uống gấp đôi để bù liều.

  • Triệu chứng quá liều chưa được ghi nhận. Cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, nếu có triệu chứng bất thường xảy ra, nên đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được giúp đỡ.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Các trường hợp bệnh thận nặng, người có bạch cầu trung tính thấp bất thường hay nồng độ Hemoglobin bất thường.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc:

  • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, ăn uống kém.

  • Nồng độ amylase trong huyết thanh có thể tăng cao và gây viêm tụy.

  • Đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, đau cơ.

  • Giảm nồng độ phosphat trong máu.

  • Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.

  • Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần.

  • Nhiễm acid lactic, tăng sinh mô mỡ.

Tương tác thuốc

Các thuốc thải trừ qua thận, thuốc ức chế men sao chép ngược không Nucleosid, thuốc ức chế protease HIV làm tăng nồng độ của Tenofovir trong huyết tương, tăng tác dụng của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Chưa có báo cáo về tác dụng gây quái thai, dị tật thai của thuốc đối với thai nhi. Tuy nhiên, nên hạn chế sử dụng các loại thuốc khi mang thai.

  • Chưa có báo cáo về sự có mặt của Tenofovir trong sữa mẹ. Tuy nhiên, không nên dùng ở phụ nữ cho con bú và những người mẹ bị nhiễm HIV cũng không nên cho con bú để bảo vệ bé tránh bị nhiễm bệnh.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể, được phép sử dụng ở người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

  • Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận, phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Thuốc có nguy cơ làm tăng khả năng thụ thai ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Cần phải sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong thời gian dùng thuốc.

  • Cần phải kiểm tra sự giảm mật độ khoáng của xương ở các bệnh nhân có tiền sử gãy xương hay có nguy cơ bị loãng xương khi dùng thuốc. Thận trọng khi sử dụng ở trẻ em dưới 15 tuổi (đang phát triển về thể chất), người cao tuổi (đối tượng dễ bị loãng xương).

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.

  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Hepatymo giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc được phân phối trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và mua thuốc với mức giá hợp lý.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

  • Thuốc điều trị hiệu quả ở bệnh nhân viêm gan virus B, giảm rõ rệt số lượng virus sau 3 – 5 tháng điều trị.

  • Tác dụng kéo dài, hạn chế uống nhắc lại trong ngày.

Nhược điểm

  • Thuốc có thể làm loãng xương, giảm mật độ xương ở người sử dụng.

  • Gây tích tụ mỡ trong cơ thể (béo phì trung ương, tàn phá thần kinh ngoại vi, phì đại tuyến vú, xuất hiện hội chứng cushing).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *