Thuốc Distocide có tác dụng gì, giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Thuốc Distocide là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo.

Địa chỉ: Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hòa II, TP. Biên Hoà, Đồng Nai Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Mỗi hộp 1 vỉ, mỗi vỉ 4 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Praziquantel 600 mg.

  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

(Tá dược gồm: Natri starch glycolat, Low substituted hydroxypropyl cellulose, Hydroxypropyl cellulose (L), Propylen glycol, lliagnesi stearat non-oxidase, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, Titan diọxid, Talc, PEG 6000).

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Praziquantel

  • Praziquantel là hoạt chất có tác dụng tiêu diệt sán lá gan, sán máng và nhiều loại sán dây. Cơ chế tác dụng: hấp thu và làm tăng tính thấm màng tế bào sán, dẫn đến mất Calci nội bào, làm co cứng và liệt hệ cơ của sán. Ngoài ra còn tác động vào vùng da cổ của sán, làm xuất hiện mụn nước, vỡ rồi phân hủy.

  • Phổ tác dụng trên tất cả các loại sán máng, sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini, Fasciola hepatica), sán phổi (Paragonimus) và sán ruột (Metagonimus yokogawai, Nanophyetussalmincola, Fasciolopsis buski V Heterophyes heterophyes).

Chỉ định

Thuốc Distocide được dùng để điều trị:

Sán lá:

  • Sán lá gan nhỏ (do nhiễm Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini, Fasciola hepatica).

  • Sán phổi (Paragonimus).

  • Sán Opisthorchis.

  • Các loại sán lá khác.

Sán dây.

Ấu trùng ở não.

Sán máng (Schistosomiasis).

Distocide

Cách dùng

Cách sử dụng

  • Dùng thuốc trong hoặc sau bữa ăn.

  • Không được nhai thuốc nhưng có thể bẻ làm 2 hoặc 4 để dùng cho từng người bệnh.

  • Có thể dùng kết hợp với Dexamethason 6 – 24 mg/ngày hoặc Prednisolon 30 – 60 mg/ngày khi mắc ấu trùng sán lợn ở não để giảm nguy cơ gây độc trên thần kinh.

Liều dùng

– Sán máng (Schistosomiasis):

  • Người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên: dùng liều 60 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 4-6 giờ.

  • Có thể điều chỉnh liều ở một số người bệnh: dùng 40 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần.

– Sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini: liều dùng áp dụng cho cả người lớn và trẻ em là 75 mg/kg/ngày chia làm 3 lần hoặc 40 – 50 mg/kg/ngày, uống 1 lần.

– Sán lá khác (Fasciolopsis buski, Heterophyes heterophyes, Metagonimus yokogawai): 75 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.

– Sán Nanophyetussalmincola: 60 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.

– Sán Fasciola hepatic: 25 mg/kg/lần, mỗi ngày 3 lần, điều trị trong 5 đến 8 ngày..

– Paragonimus westermani: dùng liều 25 mg/kg/lần, 3 lần mỗi ngày, điều trị trong 1 – 2 ngày

– P. uterobilateralis: dùng liều 25 mg/kg/lần, 3 lần mỗi ngày, dùng trong vòng 2 ngày.

– Sán dây giai đoạn trưởng thành và ở trong ruột như sán cá, sán bò, sán chó, sán lợn: 5-10 mg/kg, ngày uống 1 lần.

– Sán Hymenolepis nana: 25 mg/kg/lần, ngày dùng 1 lần.

– Giai đoạn ấu trùng sán lợn ở trong mô: dùng liều 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, điều trị trong 15 ngày.

– Đối với bệnh ấu trùng sán lợn ở não: dùng liều 50 mg/kg/ngày, chia đều 3 lần, thường dùng trong 14 – 15 ngày và có thể lên đến 21 ngày ở một số bệnh nhân.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

– Quên liều:

  • Trong trường hợp quên liều, uống thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo đúng lịch trình dùng thuốc.

  • Không tự ý dùng gấp đôi liều.

– Quá liều: Chưa có nhiều thông tin về ngộ độc thuốc cấp tính. Trong trường hợp uống thuốc quá liều có thể dùng thuốc nhuận tràng tác dụng nhanh để xử lý hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

  • Nhiễm sán lợn gạo trong mắt hoặc trong tủy sống.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng thuốc có thể gặp một số các tác dụng phụ sau:

– Thường gặp:

  • Toàn thân: Sốt, đau đầu, khó chịu.

  • Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ.

  • Tiêu hóa: Đau bụng hoặc co cứng bụng, kém ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy lẫn máu.

– Ít gặp:

Da: Phát ban, ngứa.

– Hiếm gặp:

  • Gan: Tăng enzym gan.

  • Da: Mày đay.

Tương tác thuốc

  • Thuốc Distocide có thể xảy ra tương tác với Carbamazepin hoặc Phenytoin: làm giảm nồng độ Praziquantel trong huyết tương.

  • Để dùng thuốc được hiệu quả và an toàn, hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng đồng thời với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Khi dùng Praziquante ở chuột với liều gấp 3 lần liều dùng cho người có thể gây sảy thai. Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người.  Vì vậy, không dùng thuốc cho người mang thai.

  • Phụ nữ cho con bú: Praziquantel tiết vào sữa mẹ. Do đó, không cho con bú trong thời gian dùng thuốc và 72h sau khi dùng liều cuối cùng.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không lái xe, điều khiển máy móc trong vòng 24 giờ sau khi uống thuốc vì có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.

Lưu ý khác

Cần thận trọng với những người bệnh có tiền sử co giật.

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ 15-30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Distocide

Thuốc Distocide có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Distocide hiện được bày bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động. Để mua được thuốc giá rẻ, uy tín và chất lượng, bạn có thể liên hệ trực tiếp tại website của công ty hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

  • Thuốc có giá thành rẻ, phù hợp với nhiều đối tượng.

  • Hiệu quả và tiện lợi.

Nhược điểm

  • Thuốc không dùng được cho phụ nữ có thai.

  • Khi dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng phụ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *