Thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc VINPHACO – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống x 1ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ống 1ml có chứa:

– Adrenalin 1mg.

– Tá dược vừa đủ 1ml.

Thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Adrenalin trong công thức

Adrenalin tác dụng trực tiếp hệ giao cảm, kích thích thụ thể beta mạnh hơn thụ thể alpha. Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào liều dùng và phản xạ bù trừ của cơ thể.

– Trên tim – mạch:

+ Tăng tần số và tăng lực bóp cơ tim.

+ Tăng thể tích tâm thu, tăng mức tiêu thụ oxy của cơ tim, tăng lưu lượng mạch vành.

+ Tăng sức cản ngoại vi, tăng huyết áp tâm thu. Khi được truyền tĩnh mạch, thuốc làm giảm sức cản ngoại vi và hạ huyết áp tâm trương. Nhịp tim lúc đầu tăng, sau đó giảm do phản xạ phó giao cảm.

+ Thể tích huyết tương giảm do dịch không có protein đi vào khu vực ngoại bào.

+ Tăng kết tập tiểu cầu và tăng đông máu.

– Trên hô hấp: kích thích hô hấp nhẹ, gây giãn phế quản mạnh, nhưng lại làm cho dịch tiết phế quản quánh hơn.

– Trên hệ thần kinh trung ương: kích thích nhẹ, thuốc ít ảnh hưởng lên lưu lượng tuần hoàn não.

– Trên hệ tiêu hóa: gây giảm trương lực và giảm bài tiết của ruột, tăng lưu lượng máu tạng.

– Trên hệ tiết niệu – sinh dục:

+ Giảm mạnh lưu lượng dòng máu đến thận, nhưng mức lọc của cầu thận ít bị thay đổi.

+ Giảm trương lực bàng quang, tăng trương lực cơ trơn, gây  bí tiểu.

+ Ức chế cơn co tử cung đang mang thai.

– Trên chuyển hóa:

+ Giảm tiết insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân giải glycogen dẫn đến tăng đường huyết.

+ Tăng hoạt tính của renin, tăng nồng độ acid béo tự do và kali máu.

+ Tăng chuyển hóa cơ bản (khoảng 20 – 30%), co mạch ở da và có thể gây sốt.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

– Hồi sức tim phổi.

– Cấp cứu trong trường hợp choáng phản vệ và choáng dạng phản vệ (có giãn mạch hệ thống và cung lượng tim thấp).

– Cơn hen ác tính (phối hợp với các thuốc khác như salbutamol, glucocorticoid).

– Glocom góc mở tiên phát.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc được dùng qua đường tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch chậm.

– Trong quá trình sử dụng, nên theo dõi các thông số mạch, huyết áp, điện tâm đồ, oxy mạch để theo dõi đáp ứng với thuốc.

– Tuyệt đối không được tiêm vào tĩnh mạch khi chưa pha loãng.

Liều dùng

Liều dùng tuân theo chỉ định của bác sĩ, được tính toán dựa trên mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của bệnh nhân.

– Tiêm 0,2-0,5 ml/lần, có thể sử dụng liều lên đến 1ml. Khi cấp cứu gấp, chỉ định tiêm tĩnh mạch rất chậm với 1/10-1/ 5 ống (pha loãng).

– Tiêm dưới da, tiêm bắp: Tối đa 2mg/24 giờ.

– Trẻ em: Tiêm tối đa 1 lần.

+ Dưới 6 tháng: 0,1-0,2ml.

+ 6-12 tháng:0,25ml.

+ 13-24 tháng: 0,3ml.

+ 3-4 tuổi: 0,4ml.

+ 5-6 tuổi: 0,5ml.

+ 7-15 tuổi: 0,5-1ml.

– Người già: không có khuyến cáo liều cụ thể, cần sử dụng thận trọng do dễ gặp các tác dụng phụ trên tim mạch.

– Có thể lặp lại sau mỗi 5 phút tùy theo tính trạng huyết áp, mạch và chức năng hô hấp.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Nếu dùng quá liều hoặc tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây nhịp nhanh thất, hạ huyết áp nghiêm trọng, xuất huyết não, phù phổi cấp.

Do tác dụng của adrenalin rất ngắn, nên xử trí quá liều chủ yếu là điều trị hỗ trợ. Có thể sử dụng thuốc chẹn alpha (Phentolamin), chẹn beta (Propranolol), hoặc thuốc giãn mạch nhanh (Glyceryl trinitrat).

Chống chỉ định

Không được dùng thuốc trong các trường hợp:

– Gây mê bằng Cyclopropan, Halothan hoặc các thuốc mê nhóm Halothan vì có thể gây ra rung thất.

– Đang dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 2 tuần.

– Bị bệnh tim mạch nặng, người bị giãn cơ tim, suy mạch vành.

– Bí đái do tắc nghẽn.

– Tổn thương não, sốc không phải do phản vệ.

– Glaucom góc hẹp hoặc có nguy cơ bị glaucom góc đóng.

– Đái tháo đường, cường giáp, tăng huyết áp, thai phụ có huyết áp trên 130/80 (trừ khi phối hợp với thuốc gây tê tại chỗ để giảm hấp thu và kéo dài thời gian tác dụng).

– Quá mẫn với các amin giống giao cảm.

Trong trường hợp cấp cứu sốc phản vệ, không có chống chỉ định tuyệt đối với việc dùng adrenalin.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn trên một số hệ cơ quan:

– Thần kinh: run, lo âu, chóng mặt.

– Tiêu hoá: tiết nhiều nước bọt.

– Da: tái nhợt, toát mồ hôi.

– Tim mạch: nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp, đánh trống ngực.

– Toàn thân: đau đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi.

Tương tác thuốc

Cần chú ý khi sử dụng Adrenalin cùng với các thuốc sau:

– Thuốc chẹn beta: có thể xảy ra phản ứng tăng huyết áp và/ hoặc chậm nhịp tim đáng kể, nguy hiểm tới tính mạng.

– Thuốc gây mê: phối hợp có thể xảy ra loạn nhịp tim, trừ khi với liều rất nhỏ.

– Alkaloid của Rauwolfia: khi dùng cùng rauwolfia, tác dụng tăng huyết áp của adrenalin hơi tăng lên.

– Ma hoàng, yohimbin: có thể gây kích thích thần kinh trung ương.

– Thuốc ức chế mono amino oxydase (MAO): ảnh hưởng tương đối ít tới tác dụng tăng huyết áp của Adrenalin.

– Thuốc chống trầm cảm ba vòng: đáp ứng rất mạnh khi được tiêm adrenalin gây ra các rối loạn tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim….

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: thuốc đi qua được hàng rào nhau thai và vào vòng tuần hoàn thai nhi một lượng rất nhỏ. Đặc biệt, dùng thuốc trong những tháng cuối của thai kỳ hoặc khi sinh có thể gây thiếu oxy cho thai nhi. Chỉ nên dùng thuốc cho đối tượng này khi lợi ích cho mẹ vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

– Bà mẹ cho con bú: chưa có thông tin về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ, cần cân nhắc kỹ lợi ích nguy cơ, và cân nhắc không cho con bú nếu quyết định dùng Adrenalin.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30oC.

– Tránh ánh sáng mặt trời.

– Tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán nhiều trên thị trường. Để mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Có tác dụng nhanh và hiệu quả trong hồi sức cấp cứu.

– Không có chống chỉ định khi cấp cứu sốc phản vệ.

Nhược điểm

– Chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

– Phải đặc biệt thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *