Oferen uống bao lâu có tác dụng, giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Thuốc Oferen là thuốc gì?

Nhà sản xuất 

Unison Laborateoeies co., ltd.

39 Moo 4, Klong Udomcholjorn, Muang, Chachoengsao, Chachoengsao 24000, Thailand.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ chứa 45ml.

Dạng bào chế 

Dung dịch uống.

Thành phần

Mỗi lọ 45ml gồm:

– Mono-Natri phosphat monohydrat 21,6g.

– Di-Natri phosphat heptahydrat 8,1g.

– Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các muối phosphat trong công thức

– Có tác dụng nhuận tràng, thông qua cơ chế tăng tích trữ dịch ở ruột non bằng cách đẩy mạnh quá trình thẩm thấu.

– Tăng cường quá trình bài tiết nhờ làm phồng và tăng nhu động ruột hồi trong khoảng từ 30 phút đến 6 giờ, tùy liều sử dụng.

– Tẩy sạch ruột trước khi nội soi, phẫu thuật, chụp X-quang.

Chỉ định

Thuốc Oferen được dùng ngắn hạn trong điều trị chứng táo bón không thường xuyên.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống: Hòa loãng 45ml dung dịch thuốc với 120ml nước đun sôi để nguội, sau đó uống lượng thuốc đã pha với cốc đầy nước nguội (khoảng 240ml).

– Thời điểm dùng: Trước ăn 30 phút hoặc lúc đói.

– Chỉ pha ngay trước khi dùng.

– Không được dùng để tiêm.

– Khi sử dụng cần được sự chỉ định bởi bác sĩ.

Liều dùng

Liều thường dùng:

– Người lớn: 20 – 45ml/lần.

– Trẻ từ 12 – 18 tuổi: 20 – 45ml/lần.

– Trẻ từ 12 – 18 tuổi: 10 – 20ml/lần.

– Trẻ từ 6 – 10 tuổi: 5 – 10ml/lần.

– Trẻ dưới 6 tuổi: Chưa có báo cáo về sự an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc ở đối tượng này.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều.

– Khi dùng quá liều ở trẻ em và người bị nghẽn đường hô hấp: Xuất hiện trường hợp tử vong do Phosphat máu tăng, đồng thời Calci, Nitơ máu giảm, kèm nhiễm Acid.

– Các triệu chứng khi quá liều:

+ Mất nước.

+ Giảm huyết áp.

+ Nhịp tim nhanh hoặc chậm.

+ Nhịp thở nhanh, nghẽn tim, sốc.

+ Suy hô hấp.

+ Liệt đường ruột.

+ Đau bụng.

– Xử trí khi quá liều: Sử dụng biện pháp hydrat hóa thông qua truyền tĩnh mạch dung dịch Calci gluconate 10%.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được sử dụng:

+ Trẻ em dưới 6 tuổi.

+ Có các triệu chứng buồn nôn, nôn, đau bụng.

+ Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

+ Suy tim sung huyết.

+ Viêm ruột cấp.

+ Suy thận.

+ Cổ trướng.

+ Tắc ruột.

+ Khẳng định hoặc nghi ngờ tắc đường tiêu hóa.

+ Ruột kết to (do bẩm sinh hoặc do mắc bệnh).

+ Thủng ruột.

Tác dụng không mong muốn

– Hay gặp:

+ Tăng Phosphat huyết, giảm Kali huyết.

+ Sưng bụng, đau bụng, buồn nôn, nôn.

– Các trường hợp nghiêm trọng:

+ Tai biến mạch máu não.

+ Kéo dài khoảng thời gian QT.

+ Bệnh thận cấp, suy thận.

– Nếu gặp tác dụng phụ cần thông báo cho bác sĩ.

 

Tương tác thuốc

– Thận trọng ở người bệnh dùng thuốc chẹn kênh Calci, thuốc lợi tiểu, Lithium hoặc các thuốc tác động đến nồng độ điện giải trong cơ thể: Do gây nên tình trạng tăng Phosphat máu, giảm Calci máu, Kali máu, tăng Nitơ máu, mất nước và nhiễm acid.

– Dung nạp thuốc qua đường tiêu hóa có thể chậm hoặc hoàn toàn không hấp thu. Làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc tránh thai, thuốc chống động kinh, thuốc điều trị tiểu đường, thuốc kháng sinh khi dùng theo đường uống.

– Không được kết hợp với các Natri phosphat khác.

– Để đảm bảo an toàn nên thông báo với bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai: Hiện nay chưa có báo cáo đầy đủ và chi tiết về hiệu quả và tính an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Nguy cơ tiềm ẩn trên người chưa được biết rõ. Tham khảo bác sĩ trước khi dùng, cân nhắc kĩ lợi ích cho mẹ và nguy cơ xảy ra cho thai nhi.

– Bà mẹ cho con bú: Chưa có thông tin về việc thuốc có được bài xuất vào sữa mẹ hay không, nhưng Natri Phosphat có tiết vào sữa mẹ. Trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc không nên cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu về sự ảnh hưởng của thuốc đến người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt

– Thận trọng cho người có vấn đề liên quan đến tim mạch do tăng nguy cơ bị suy thận tiềm tàng, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định,..

– Tăng rối loạn cân bằng điện giải, cân bằng acid, mất nước ở người bệnh phải lắp hậu môn giả, phải dùng thủ thuật mở thông ruột hoặc đang ăn kiêng với muối.

– Tác dụng của thuốc trong khoảng 30 phút đến 6 giờ, nếu sau 6 giờ thuốc không có tác dụng thì cần ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.

– Bệnh nhân cần được thông báo về tình trạng đi lỏng và cần uống nhiều nước để tránh mất nước và rối loạn điện giải.

Điều kiện bảo quản

– Giữ ở nơi khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời.

– Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em.

– Không sử dụng thuốc khi quá hạn sử dụng.

Thuốc Oferen giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được phân phối rộng rãi trên thị trường. Người bệnh có thể mua trực tiếp tại hiệu thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, chợ thuốc,… Tuy nhiên, mỗi nơi có một giá bán khác nhau. Chúng tôi cam kết là địa chỉ tin cậy cho khách hàng khi muốn mua thuốc sát giá gốc và được giao tận nhà. Hãy liên hệ với chúng tôi theo số Hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Giá thành rẻ.

– Chất lượng thuốc đảm bảo.

– Sử dụng đa dạng cho các lứa tuổi khác nhau.

– Cải thiện tình trạng bệnh nhanh chóng.

Nhược điểm

– Khi sử dụng phải có sự chỉ dẫn của nhân viên y tế.

– Trong quá trình sử dụng thuốc có thể bắt gặp một số tác dụng không mong muốn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *