Nat-C 1000 Mega là thuốc gì, giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Thuốc Nat-C 1000 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Mega Lifesciences (Australia) Pty., Ltd-Úc.

Quy cách đóng gói

Mỗi lọ gồm 30 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

– Acid Ascorbic 400mg.

– Sodium Ascorbate 350mg.

– Calcium Ascorbate 400mg.

– Tá dược vừa đủ.

Nat-C 1000 Mega

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong thuốc

– Acid Ascorbic và các muối Ascorbat là các dạng chủ yếu của vitamin C. Đây là vitamin được cung cấp từ bên ngoài do cơ thể không thể tổng hợp được.

– Acid Ascorbic: bị oxy hóa tạo thành acid dehydroascorbic, đây là phản ứng oxy hóa khử thuận nghịch, qua đó Vitamin C có tác dụng như một đồng yếu tố (cofactor).

– Acid Ascorbic còn tham gia vào nhiều phản ứng hóa sinh trong cơ thể. Ví dụ như: Hydroxyl hóa, amid hóa, làm dễ dàng sự chuyển prolin, lysin sang hydroxyproline và hydroxylysine (trong tổng hợp collagen), giúp dễ hấp thu sắt,…

– Ngoài ra, nó còn là chất bảo vệ chống oxy hóa hữu hiệu vì có thể loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ hoạt động, các oxy tự do và các hypoclorit, là những thành phần độc hại cho cơ thể.

– Trong invitro, đã chứng minh được tác dụng chống oxy hóa LDL- tác nhân gây xơ vữa động mạch, bằng cách loại bỏ ROS và RNS có trong môi trường nước.

Nat-C 1000 Mega

Chỉ định

Thuốc Nat-C 1000 được sử dụng trong các trường hợp:

– Các chứng chảy máu do thiếu vitamin C.

– Bệnh Scorbut.

– Thiếu máu do thiếu sắt.

– Sức đề kháng của cơ thể suy giảm trong bệnh: cảm cúm, nhiễm độc, nhiễm khuẩn, cảm lạnh,…

– Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.

Cách dùng

Cách sử dụng

Uống vào buổi sáng/ trưa sau khi ăn, uống với một lượng nước lớn.

Liều dùng

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà liều lượng thuốc được sử dụng cho thích hợp. Dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều dùng sau:

– Trong bệnh thiếu vitamin C (Scorbut):

+ Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).

+ Ðiều trị: Người lớn với liều 250 – 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

+ Trẻ em: 100 – 300 mg/ngày chia thành nhiều lần, uống ít nhất trong 2 tuần.

– Phối hợp với Desferrioxamine để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat – hóa của Desferrioxamin), liều vitamin C: 100 – 200 mg/ngày.

– Methemoglobin – huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 – 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.

– Bổ sung vào chế độ ăn: Người lớn từ 50 – 200 mg/ngày. Trẻ em: từ 35 – 100 mg/ngày.

– Phòng và điều trị cảm lạnh: 1 – 3g/ngày, chia thành nhiều lần dùng.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

– Trường hợp quên 1 liều thì phải dùng càng sớm càng tốt. Nếu khoảng thời gian gần với liều kế tiếp thì không nên bù nữa mà nên sử liều kế tiếp như kế hoạch.

– Trường hợp dùng quá liều:

+ Có thể gặp các triệu chứng: buồn nôn, sỏi thận, viêm dạ dày, ỉa chảy.

+ Có thể gây lợi tiểu bằng truyền dịch hoặc nặng hơn thì phải đưa đến các cơ sở y tế để cấp cứu ngay. Người nhà cần mang theo đơn thuốc bệnh nhân đã sử dụng bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn.

Chống chỉ định

Không được dùng Nat-C 1000 trong các trường hợp:

– Dùng liều cao cho các bệnh nhân đang điều trị thiếu máu do thiếu glucose – 6 – phosphate dehydrogenase (G6PD).

– Người bị bệnh Thalassemia do tăng nguy cơ hấp thu sắt.

– Người có tiền sử sỏi thận, tăng và loạn chuyển hóa oxalat.

Tác dụng không mong muốn

– Tác dụng phụ thường gặp nhất ở thận là tăng oxalat niệu.

– Ngoài ra thì còn có một số tác dụng phụ ít gặp như:

+ Máu: Thiếu máu tan máu.

+ Tim mạch: Suy tim, bừng đỏ.

+ Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ.

+ Dạ dày – ruột: Co cứng cơ bụng, buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

+ Thần kinh – cơ và xương: Ðau cạnh sườn.

Tương tác thuốc

Nat-C 1000 có thể xảy ra tương tác với một số thuốc như sau:

– Với sắt nguyên tố: làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột khi sử dụng theo tỷ lệ Vitamin C/ sắt nguyên tố = 200mg/30mg.

– Với Aspirin: làm tăng bài tiết Vitamin C và giảm bài tiết Aspirin trong nước tiểu.

– Với Fluphenazin: làm giảm nồng độ Fluphenazin huyết tương.

– Với Salicylate:

+ Salicylate ức chế bạch cầu và tiểu cầu hấp thu acid Ascorbic nên nồng độ acid Ascorbic ở bạch cầu và ở huyết tương bị giảm (chỉ cao hơn chút ít so với người bị thiếu hụt acid Ascorbic ở mô).

+ Vẫn chưa có bằng chứng về việc dùng Salicylat làm thúc đẩy tình trạng thiếu Vitamin C. Dù vậy, vẫn cần phải đánh giá tình trạng thiếu hụt khi người bệnh dùng liều cao salicylat mà không xuất hiện triệu chứng thiếu Vitamin C.

– Vitamin C liều cao làm:

+ Giảm hấp thu selen vì vậy nên uống cách nhau ít nhất 4 giờ.

+ Làm tăng tác dụng của nhôm hydroxyd và làm giảm tác dụng của Amphetamin.

+ Có thể phá hủy Vitamin B12.

– Nếu có Vitamin C trong nước tiểu sẽ làm xuất hiện tình trạng tăng giả lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase.

– Ngoài ra có báo cáo cho rằng Vitamin C làm giảm tác dụng thuốc chống đông máu Warfarin.

Bên cạnh đó, cần tránh sử dụng rượu, bia, thuốc lá,… trong quá trình sử dụng Nat-C 1000.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Đối với thời kỳ mang thai: Nếu dùng Nat-C 1000 theo liều dùng thông thường thì không thấy bất kỳ vấn đề nào xảy ra. Tuy nhiên, khi dùng một lượng lớn Vitamin C trong khi mang thai thì có thể dẫn đến bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.

– Đối với bà mẹ cho con bú: Người mẹ sử dụng liều chỉ định thì không thấy ảnh hưởng gì với trẻ nhỏ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc,…

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ từ 15-30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Nat-C 1000 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Nat-C 1000 hiện được bày bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 5.000-6.000 đồng/viên. Để mua được thuốc giá rẻ, uy tín và chất lượng, bạn có thể liên hệ trực tiếp tại website của công ty hoặc số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc có giá thành hợp lý, phù hợp với các đối tượng.

– Tác dụng tốt trong việc tăng cường sức đề kháng và miễn dịch cho cơ thể.

Nhược điểm

– Khi dùng thuốc có thể gặp tác dụng phụ.

– Có thể gây khó nuốt đối với người già và trẻ em.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *